Amoni sunfat

Amoni sulfat [(NH4) 2 SO4] là một trong những loại phân đạm (N) đầu tiên và được sử dụng rộng rãi nhất cho sản xuất cây trồng. Hiện nay nó ít phổ biến hơn nhưng đặc biệt có giá trị khi cần cả N và lưu huỳnh (S). Khả năng hòa tan cao của nó mang lại tính linh hoạt cho một số ứng dụng nông nghiệp.

Mô tả Sản phẩm

Sản xuất

Ammonium sulfate (đôi khi được viết tắt là AS hoặc AMS) đã được sản xuất trong hơn 150 năm. Ban đầu, nó được làm từ amoniac thải ra trong quá trình sản xuất khí than (được sử dụng để chiếu sáng các thành phố) hoặc từ than cốc dùng để sản xuất thép. Ngày nay, các nhà sản xuất chế tạo nó bằng cách cho axit sunfuric phản ứng với amoniac đun nóng. Để có được kích thước tinh thể phù hợp nhất cho ứng dụng, họ kiểm soát các điều kiện phản ứng bằng cách sàng lọc và làm khô các hạt cho đến khi đạt được kích thước mong muốn. Một số vật liệu được phủ một lớp dưỡng để giảm bụi và đóng cục.


Các sản phẩm phụ từ các ngành công nghiệp khác nhau đáp ứng hầu hết nhu cầu hiện tại về amoni sunfat. Ví dụ, quá trình sản xuất nylon tạo ra amoni sulfat như một sản phẩm đồng. Mặt khác, một số sản phẩm phụ có chứa amoniac hoặc axit sulfuric đã qua sử dụng thường được chuyển đổi thành amoni sulfat để sử dụng trong nông nghiệp.


Mặc dù màu sắc có thể từ trắng đến be, nhưng ammonium sulfate luôn được bán dưới dạng tinh thể hòa tan cao với đặc tính lưu trữ tuyệt vời. Như đã mô tả trước đó, kích thước hạt cũng có thể thay đổi tùy theo mục đích.


Sử dụng nông nghiệp

Người trồng bón chủ yếu amoni sulfat ở những nơi họ cần bổ sung N và S để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cây đang phát triển. Vì amoni sunfat chỉ chứa 20,5% N nên các nguồn phân bón khác tập trung và kinh tế hơn để xử lý và vận chuyển thường là lựa chọn tốt hơn cho các ruộng thiếu N. Tuy nhiên, nó cung cấp một nguồn S tuyệt vời, hỗ trợ hoặc thúc đẩy nhiều chức năng thiết yếu của thực vật, bao gồm tổng hợp protein.


Vì phần N có ở dạng amoni của sunfat amoni, nông dân trồng lúa thường bón nó cho đất bị ngập úng, vì phân bón gốc nitrat là một lựa chọn kém do mất nitrat hóa.


Dung dịch có chứa amoni sulfat hòa tan thường được thêm vào các lần phun thuốc diệt cỏ sau khi xuất hiện để cải thiện hiệu quả của chúng trong việc kiểm soát cỏ dại. Phương pháp này nhằm tăng hiệu quả diệt cỏ với amoni sulfat hoạt động đặc biệt hiệu quả khi nguồn nước cung cấp chứa nồng độ đáng kể canxi (Ca), magie (Mg) hoặc natri (Na). Amoni sulfat có độ tinh khiết cao thường hoạt động tốt nhất cho mục đích này để tránh làm tắc vòi phun.


Sự chỉ rõ

TênAmoni Sulphate Caprolactam cấp
Cân nặng500gram
MỤCTIÊU CHUẨNKẾT QUẢ
Hàm lượng nitơ21% tối thiểu21,12%
Hàm lượng lưu huỳnh24% tối thiểu24,13%
Độ ẩmTối đa 0,2%0,18%
Tính axit tự do (H2SO4)Tối đa 0,030,02%
Nội dung FeTối đa 0,0070,01%
Không tan trong nướcTối đa 0,01%0,01%
Kích thước hạt0-4,5mm


【ỨNG DỤNG】

SỬ DỤNG ĐỀ XUẤT:

Sử dụng chung: Phun từ 4 đến 7 kg mỗi mẫu Anh như một lần bón lá để bổ sung chất dinh dưỡng có sẵn từ phân bón vào đất.


Ứng dụng trên không: Có thể trộn với tỷ lệ 120kg / m3 nước trên một mẫu Anh.

Máy phun ba lô: 1/3 TBSP mỗi lít.


Trộn: Cho vào thùng trộn hoặc bình phun khi đầy khoảng một nửa rồi tiếp tục đổ đầy.


Chú ý: Không bón cho cây bị căng thẳng khô hạn hoặc trong điều kiện nắng nóng, nhiều ánh sáng hoặc khi cây đang héo. Không sử dụng với thuốc xịt có tính kiềm cao, dầu ngủ đông, hợp chất dinitro hoặc hỗn hợp vôi-lưu huỳnh.


【KHẢ NĂNG HỖN HỢP VỚI CÁC SẢN PHẨM KHÁC】

NÓ CÓ THỂ ĐƯỢC HỖN HỢP VỚI NHIỀU LOẠI PHÂN BÓN VÀ CÁC LOẠI PHÂN BÓN VÀ CHẤT BÉO TUYỆT VỜI NHẤT, NGOẠI TRỪ DẦU HOẶC BẤT KỲ SẢN PHẨM NÀO CÓ CHỨA CALCIUM HOẶC BẤT KỲ SẢN PHẨM CÓ NĂNG LƯỢNG CAO TRONG ALKALINE.


【LƯU TRỮ】

NÓ NÊN ĐƯỢC LƯU TRỮ NGOÀI ĐÈN NẮNG TRỰC TIẾP VÀ ƯU ĐÃI Ở NƠI KHÔ VÀ MÁT DƯỚI ĐIỀU KIỆN MIỄN PHÍ

86 153 7363 5021 hebzhaoyh james@syfert.net 546332941 15373635021

15373635021